Đà La
Đặc tính chung
Là trợ tinh của Bắc Đẩu, thuộc Hỏa Kim, hóa khí là Kỵ. Thủ Thân Mệnh thì lòng thường làm điều bất chính, dễ khóc thầm (ám lệ trường lưu), tính cương mãnh; hành động thành cũng ngang mà phá cũng phá ngang, phiêu đãng bất định.
Luận theo độ sáng
Miếu địa (Thìn Tuất Sửu Mùi): người tuổi Thìn Tuất Sửu Mùi có Đà La miếu địa đi vào ngành võ rất hay (vào ngành văn lận đận). Đà La độc thủ miếu địa (mệnh không chính tinh) kể vào thứ số lạ — anh hùng hoặc đại gian đại ác, lúc phát vận rất mau.
Bình thường (Tị Hợi).
Hãm địa (Mão Dậu) thêm ác sát thì hình khắc. Ở Tị Hợi Dần Thân nếu không chết non chết yểu cũng thành tàn phế (chỉ có cách bỏ tổ nghiệp đi tha hương mới thoát). Đi với Tham Lang vì tửu sắc đến nỗi lao bệnh; với Hỏa Tinh hay mắc bệnh ngứa ghẻ; ở Tật Ách có ám tật.
Biểu hiện tại cung Mệnh
Tính cách
Lòng thường làm điều bất chính, dễ khóc thầm, tính cương mãnh, phiêu đãng bất định; làm gì thành cũng ngang mà phá cũng phá ngang.
⚠ Lưu ý thêm từ sách
Nữ mệnh Đà La là hạ cách. Đà La cùng Nhật Nguyệt: nữ khắc sát chồng con, nam khắc sát thê tử; đồng cung Nhật Nguyệt bị mục tật hay khắc cha mẹ.
Nguồn: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — Vũ Tài Lục
